Đọc phần thân bài tả cái trống (SGK trang 145). 1. Tìm câu văn miêu tả bao quát cái trống. Nêu tên những bộ phận của cái trống. Tìm những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống; 2. Viết thêm phần mở bài và kết bài để thành bài văn hoàn chỉnh
1. a. Câu văn tả bao quát cái trống
- "Ánh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở phòng bảo vệ".
b. Nêu tên những bộ phận của cái trống
- Thân trống, lưng trống, hai đầu trống.
c. Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống
- Hình dáng: Tròn như cái chum, mình được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu, ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, hai đầu bịt kín bằng da trâu, căng rất phẳng.
- Âm thanh: Tiếng trống ồm ồm, Tùng! Tùng! Cắc, tùng.

2. a. Viết thêm phần mở bài:
Cũng không biết cái trông có từ bao giờ. Hồi tôi vào lớp Một đã thấy trông ngồi chễm chệ trên cái giá đặt ngay ở phòng bảo vệ. Và bây giờ nó vẫn nằm ở đây. Hơn ba năm rồi, nó vẫn thủy chung với chúng tôi, đếm từng vòng quay của chiếc đồng hồ treo tường để bão hiệu giờ ra vào lớp cho chúng tôi học tập, sinh hoạt, vui chơi.
b. Phần kết bài: Không phải riêng chúng tôi mà các anh chị lớp trước, mỗi lần nghe tiếng trống trường điểm nhịp đều gợi lại cho mình biết bao nhiêu kỉ niệm. Ba hồi trông náo nức buổi tựu trường nghe âm vang như một ngày hội. Sáu tiếng trống báo hiệu giờ vào học. Một nhịp trống ba rộn rã niềm vui giờ giải lao. Và một hồi dài ngân vang tha thiết như lưu luyến tiễn đưa chúng tôi trở về nhà sau một buổi học căng thẳng nhưng vô cùng thú vị.

















Viết bình luận